Trắc nghiệm

Trắc nghiệm giải phẫu vùng vai – cánh tay có đáp án

Tóm tắt nhanh

10 câu trắc nghiệm giải phẫu vùng vai – cánh tay về nguyên ủy, bám tận, chức năng, thần kinh chi phối và động tác, có đáp án và giải thích từng lựa chọn. Bộ đầy đủ 95 câu trên Giaiphau3D Quiz.

10 câu hỏi

Câu 1. Khớp vai (khớp ổ chảo - cánh tay) có cấu trúc giải phẫu nào giúp làm tăng chiều sâu của ổ chảo xương vai để tiếp khớp tốt hơn với chỏm xương cánh tay?

  1. A.Bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
  2. B.Sụn viền ổ chảo (glenoid labrum)
  3. C.Dây chằng quạ - cánh tay
  4. D.Bao khớp xơ dày chắc
Xem đáp án

B. Sụn viền ổ chảo (glenoid labrum)

Ổ chảo xương vai rất nông (chỉ bằng 1/3 đến 1/4 diện khớp của chỏm xương cánh tay); nhờ có sụn viền ổ chảo (glenoid labrum) bám quanh viền ổ chảo nên chiều sâu của ổ khớp được gia tăng.

Do ổ chảo nông và bao khớp mỏng, tổn thương rách sụn viền ổ chảo (như tổn thương Bankart) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng trật khớp vai tái hồi ở người trẻ hoặc vận động viên.

Câu 2. Dây thần kinh nào chi phối vận động cho cơ thang (trapezius) – cơ đóng vai trò quan trọng trong cử động khép và nâng xương vai?

  1. A.Dây thần kinh ngực dài
  2. B.Dây thần kinh vai lưng
  3. C.Dây thần kinh phụ tủy sống (Dây thần kinh sọ XI)
  4. D.Dây thần kinh trên vai
Xem đáp án

C. Dây thần kinh phụ tủy sống (Dây thần kinh sọ XI)

Cơ thang nhận sự chi phối vận động từ dây thần kinh phụ tủy sống (accessory nerve - XI)4142.

Tổn thương dây thần kinh phụ (thường gặp sau phẫu thuật nạo vét hạch vùng cổ) gây liệt cơ thang, làm xương vai bị xệ xuống và xoay ra ngoài, làm bệnh nhân đau đai vai và mất khả năng nâng tay dang quá đầu4145.

Câu 3. Trong cấu tạo đám rối thần kinh cánh tay, Bó sau (posterior cord) được tạo thành từ đâu và tách ra hai dây thần kinh vận động chính nào cho chi trên?

  1. A.Tạo thành từ 3 nhánh sau của ba thân (trên, giữa, dưới); tách ra Dây thần kinh nách và Dây thần kinh quay
  2. B.Tạo thành từ nhánh trước của thân trên và thân giữa; tách ra Dây thần kinh cơ - da
  3. C.Tạo thành từ rễ C5 và C6; tách ra Dây thần kinh giữa và Dây thần kinh trụ.
  4. D.Tạo thành từ nhánh trước của thân dưới; tách ra Dây thần kinh đùi.
Xem đáp án

A. Tạo thành từ 3 nhánh sau của ba thân (trên, giữa, dưới); tách ra Dây thần kinh nách và Dây thần kinh quay

Ba nhánh sau của ba thân (trên, giữa, dưới) hợp lại thành Bó sau. Bó sau tách ra dây thần kinh nách và dây thần kinh quay.

Tổn thương bó sau đám rối cánh tay làm mất chức năng của cơ đenta (không dang được vai) và liệt toàn bộ nhóm cơ duỗi chi trên gây biến dạng bàn tay rũ

Câu 4. Liệt dây thần kinh ngực dài (long thoracic nerve) sẽ gây ra biến dạng giải phẫu lâm sàng đặc trưng nào ở vùng lưng - vai?

  1. A.Biến dạng "Bàn tay khỉ"
  2. B.Dấu hiệu "Xương vai cánh chim" (winged scapula)
  3. C.Dấu hiệu "Bàn tay rũ"
  4. D.Biến dạng "Tay người bồi"
Xem đáp án

B. Dấu hiệu "Xương vai cánh chim" (winged scapula)

Dây thần kinh ngực dài chi phối cơ răng trước. Khi thần kinh này bị tổn thương, cơ răng trước bị liệt không giữ được bờ trong xương vai áp sát vào lồng ngực, làm bờ trong nhô ra sau giống cánh chim.

Dây thần kinh ngực dài chạy nông ở thành bên lồng ngực nên dễ tổn thương trong phẫu thuật nạo vét hạch nách điều trị ung thư vú hoặc phẫu thuật lồng ngực.

Câu 5. Hai cơ chủ vận đảm nhiệm cử động xoay ngoài cánh tay tại khớp vai là:

  1. A.Cơ dưới vai và cơ tròn to
  2. B.Cơ dưới gai và cơ tròn bé
  3. C.Cơ ngực to và cơ lưng rộng
  4. D.Cơ trên gai và cơ quạ - cánh tay
Xem đáp án

B. Cơ dưới gai và cơ tròn bé

Cơ dưới gai (nằm hố dưới gai) và cơ tròn bé (bám bờ ngoài xương vai) đều đến bám tận vào mấu động to xương cánh tay; khi co kéo mấu động to ra sau gây xoay ngoài cánh tay.

Khám sức cơ xoay ngoài kháng lực ở tư thế khép khuỷu 90 độ là bài test đặc hiệu phát hiện tổn thương gân cơ dưới gai và tròn bé.

Câu 6. Đầu dài cơ tam đầu cánh tay nhận nguyên ủy từ vị trí nào, giúp cơ tham gia vào vận động khớp vai?

  1. A.Củ trên khớp xương vai
  2. B.Củ dưới khớp xương vai
  3. C.Mỏm quạ xương vai
  4. D.Gai vai
Xem đáp án

B. Củ dưới khớp xương vai

Đầu dài cơ tam đầu bám nguyên ủy vào củ dưới khớp xương vai (infraglenoid tubercle), đi qua phía sau khớp vai nên tham gia duỗi và khép cánh tay tại khớp vai.

Khác với đầu trong và đầu ngoài chỉ duỗi khuỷu, đầu dài cơ tam đầu còn bị ảnh hưởng bởi tư thế của khớp vai (duỗi vai tối đa sẽ làm giảm lực duỗi khuỷu của đầu dài).

Câu 7. Bó sau (posterior cord) của đám rối thần kinh cánh tay được tạo thành từ cấu trúc nào?

  1. A.Nhánh trước của thân trên và thân giữa
  2. B.Ba nhánh sau của cả ba thân (thân trên, thân giữa, thân dưới)
  3. C.Nhánh trước của thân dưới đi một mình
  4. D.Rễ C5 và C6 hợp lại
Xem đáp án

B. Ba nhánh sau của cả ba thân (thân trên, thân giữa, thân dưới)

Phía sau xương đòn, cả 3 nhánh sau của 3 thân hội tụ tạo thành Bó sau (Posterior cord).

Bó sau cho ra thần kinh nách và thần kinh quay; tổn thương bó sau gây liệt toàn bộ cơ duỗi chi trên và cơ đenta.

Câu 8. Cơ răng trước (Serratus anterior) bám từ 8 xương sườn trên đến bám tận vào bờ trong xương vai. Chức năng sinh cơ học cốt lõi của cơ này đối với xương vai là gì?

  1. A.Khép hai xương vai lại gần nhau
  2. B.Kéo xương vai xuống dưới
  3. C.Nâng xương vai lên cổ
  4. D.Giữ và ép chặt bờ trong xương vai áp sát vào lồng ngực, đồng thời xoay và dang xương vai ra trước
Xem đáp án

D. Giữ và ép chặt bờ trong xương vai áp sát vào lồng ngực, đồng thời xoay và dang xương vai ra trước

Cơ răng trước hoạt động như một dải đai cơ giữ áp chặt xương vai vào thành lồng ngực khi chống tay hoặc đẩy vật ra trước.

Sự suy yếu hoặc mất chức năng cơ răng trước làm bờ trong xương vai nhô tách khỏi lồng ngực khi bệnh nhân chống tay vào tường.

Câu 9. Nghiệm pháp Gerber Lift-Off Test được thực hiện bằng cách bảo bệnh nhân đặt mặt lưng bàn tay vào vùng thắt lưng sau đó chủ động đẩy tay ra xa khỏi lưng. Nếu bệnh nhân không thể đẩy tay ra xa hoặc bị bác sĩ đè ép dễ dàng, gân cơ nào bị tổn thương?

  1. A.Cơ đenta
  2. B.Cơ trên gai
  3. C.Cơ dưới gai (Infraspinatus)
  4. D.Cơ dưới vai (Subscapularis)
Xem đáp án

D. Cơ dưới vai (Subscapularis)

Đặt tay sau lưng đưa cơ dưới vai (cơ xoay trong chính) vào vị trí co ngắn tối đa. Cử động đẩy tay ra xa khỏi lưng đòi hỏi lực xoay trong đơn thuần cô lập của cơ dưới vai.

Nếu bệnh nhân bị hạn chế tầm xoay trong (không đưa tay ra sau lưng được do đau), bác sĩ có thể thay thế bằng *Belly Press Test* (ấn lòng bàn tay vào bụng và đưa khuỷu tay ra trước).

Câu 10. Nghiệm pháp Dấu hiệu Rãnh lõm (Sulcus Sign) được thực hiện bằng cách kéo cánh tay bệnh nhân xuống dưới theo trục dọc ở tư thế thả lỏng. Sự xuất hiện một khoảng lõm sâu xuống hơn 1cm ngay dưới mỏm cùng vai phản ánh tình trạng tổn thương nào?

  1. A.Lỏng lẻo bao khớp vai và dây chằng quạ - cánh tay (Mất vững khớp vai đa hướng / Bán trật khớp vai xuống dưới)
  2. B.Trật khớp khuỷu
  3. C.Đứt dây chằng chéo
  4. D.Viêm gân cơ tam đầu
Xem đáp án

A. Lỏng lẻo bao khớp vai và dây chằng quạ - cánh tay (Mất vững khớp vai đa hướng / Bán trật khớp vai xuống dưới)

Lực kéo dọc trục kiểm tra độ hãm thụ động của bao khớp trên và dây chằng quạ - cánh tay. Sự xuất hiện rãnh lõm rõ rệt chứng tỏ chỏm xương cánh tay bị tụt rời xuống dưới khỏi hố ổ chảo.

Sulcus sign rất hay gặp ở bệnh nhân bị dãn bao khớp bẩm sinh hoặc bệnh nhân đột quỵ liệt nửa người có khối cơ đai vai bị teo nhẽo làm tụt chỏm xương cánh tay. -.

Làm tiếp 95 câu vùng vai – cánh tay

Chấm điểm ngay, xem giải thích từng đáp án và luyện lại câu sai.

Làm quiz đầy đủ

Ôn lại trước khi làm

Trắc nghiệm vùng khác

Xoay, phóng to từng cấu trúc trong không gian 3D

Hơn 250 mô hình cơ, xương, chuyển động, thần kinh và tuần hoàn, kèm quiz có giải thích. Miễn phí sau khi đăng nhập Google.

Mở mô hình 3D