Trắc nghiệm giải phẫu đầu mặt có đáp án
Tóm tắt nhanh
10 câu trắc nghiệm giải phẫu đầu mặt về nguyên ủy, bám tận, chức năng, thần kinh chi phối và động tác, có đáp án và giải thích từng lựa chọn. Bộ đầy đủ 71 câu trên Giaiphau3D Quiz.
10 câu hỏi
Câu 1. Khối xương sọ (Cranium) ở người được phân chia thành hai bộ phận chính nào?
- A.Xương trán và Xương chẩm
- B.Vòm sọ và Cột sống
- C.Sọ não (Cerebral cranium) và Sọ mặt (Facial cranium)
- D.Sọ trước và Sọ sau
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Sọ não (Cerebral cranium) và Sọ mặt (Facial cranium)
Khối xương sọ gồm sọ nào ở phía trên/sau (bao bọc bộ não) và sọ mặt ở phía trước/dưới (tạo nên khung mặt và các hốc giác quan).
Ranh giới giữa sọ não và sọ mặt là mốc giải phẫu quan trọng giúp phân loại các chấn thương tầng trên và tầng giữa mặt trong phẫu thuật hàm mặt.
Câu 2. Bụng trán của cơ trên sọ (Frontal belly of epicranius) khi co sẽ tác động lên da vùng trán như thế nào?
- A.Kéo mép sang hai bên
- B.Nhắm chặt mắt
- C.Kéo da cung mày lên, tạo nên các nếp nhăn NGANG ở trán (biểu lộ sự kinh ngạc hay sợ hãi)
- D.Tạo nếp nhăn đứng giữa hai lông mày
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Kéo da cung mày lên, tạo nên các nếp nhăn NGANG ở trán (biểu lộ sự kinh ngạc hay sợ hãi)
Bụng trán bám vào da vùng mày, khi co kéo nâng lông mày lên trên làm xuất hiện các nếp nhăn chạy ngang trên da trán.
Mất nếp nhăn ngang ở trán khi nhướng mày là dấu hiệu quan trọng phân biệt Liệt dây VII ngoại biên (mất nếp nhăn trán) với Liệt dây VII trung ương (vẫn còn nếp nhăn trán).
Câu 3. Khối sọ mặt (Facial cranium) ở người trưởng thành được cấu tạo bởi tổng cộng bao nhiêu xương?
- A.14 xương (gồm 6 đôi xương và 2 xương đơn)
- B.12 xương
- C.8 xương
- D.20 xương
Xem đáp ánẨn đáp án
A. 14 xương (gồm 6 đôi xương và 2 xương đơn)
Sọ mặt gồm 14 xương: 6 đôi xương (hàm trên, gò má, khẩu cái, sống mũi, lệ, xoăn mũi dưới) và 2 xương đơn (xương lá mía, xương hàm dưới).
Sự liên kết phức tạp của 14 xương sọ mặt tạo nên các khoang rỗng chứa nhãn cầu, niêm mạc mũi và khoang miệng.
Câu 4. Cơ mày (Corrugator supercilii) nằm ở đầu trong cung mày khi co sẽ kéo hai cung mày lại gần nhau, tạo nên biểu cảm gì?
- A.Nếp nhăn ngang trán
- B.Mở to mắt
- C.Tạo nếp nhăn ĐỨNG giữa hai cung mày (nét mặt suy nghĩ, nhíu mày đau khổ)
- D.Cười tươi
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Tạo nếp nhăn ĐỨNG giữa hai cung mày (nét mặt suy nghĩ, nhíu mày đau khổ)
Cơ mày kéo hai đầu trong lông mày chụm lại về phía đường giữa, tạo ra 1 - 2 nếp nhăn đứng sâu giữa hai lông mày.
Thói quen nhíu mày tập trung kéo dài tạo nên nếp nhăn đứng vĩnh viễn vùng gian mày ở người trung niên.
Câu 5. Dây thần kinh Tam thoa (Dây thần kinh sọ V - Trigeminal nerve) đảm nhận chức năng chi phối hỗn hợp nào ở vùng đầu mặt?
- A.Vận động các cơ nét mặt
- B.Cảm giác khứu giác
- C.Chi phối CẢM GIÁC cho hầu hết vùng da mặt, niêm mạc mắt/mũi/miệng và VẬN ĐỘNG cho các cơ nhai
- D.Vận động toàn bộ cơ lưỡi
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Chi phối CẢM GIÁC cho hầu hết vùng da mặt, niêm mạc mắt/mũi/miệng và VẬN ĐỘNG cho các cơ nhai
Dây V là dây thần kinh sọ lớn nhất, có 3 nhánh chính (V1, V2, V3) thu nhận toàn bộ cảm giác vùng mặt và chứa sợi vận động cho khối cơ nhai.
Cơn đau dây thần kinh tam thoa (Trigeminal neuralgia) là bệnh lý gây ra các cơn đau nhói dữ dội như điện giật xuất hiện đột ngột ở một bên mặt khi nói, nhai hoặc chạm vào mặt.
Câu 6. Đĩa khớp (Articular disc) của Khớp thái dương - hàm dưới (TMJ) có cấu trúc sụn xơ nằm chèn giữa lồi cầu xương hàm dưới và hố thái dương. Vai trò sinh cơ học của đĩa khớp là gì?
- A.Cấp máu cho xương hàm
- B.Khóa cứng lồi cầu
- C.Chia khoang khớp thành hai ổ khớp riêng biệt (trên và dưới), hấp thụ chấn động và giúp lồi cầu trượt nhịp nhàng
- D.Tạo ra dịch bôi trơn
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Chia khoang khớp thành hai ổ khớp riêng biệt (trên và dưới), hấp thụ chấn động và giúp lồi cầu trượt nhịp nhàng
Đĩa khớp TMJ hình bầu dục hai mặt lõm, ngăn cách khoang khớp trên (thực hiện cử động trượt) và khoang khớp dưới (thực hiện cử động xoay), giúp phân bổ lực nén khi nhai.
Trật đĩa khớp thái dương - hàm dưới ra trước (Internal derangement) là nguyên nhân gây ra tiếng kêu "lục cục" (clicking) rầm rộ khi há miệng và đau khớp TMJ mạn tính.
Câu 7. Khớp thái dương - hàm dưới (TMJ) thuộc loại khớp nào về mặt hình thể và cử động giải phẫu?
- A.Dây thần kinh Phế vị (Dây X)
- B.Dây thần kinh Tam thoa (Dây V)
- C.Dây thần kinh Thiệt hầu (Dây IX)
- D.Dây thần kinh Mặt (Dây VII)
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Dây thần kinh Thiệt hầu (Dây IX)
Khớp TMJ gồm hai chỏm lồi cầu hai bên cùng hoạt động đồng thời, có đĩa khớp phân tách khoang khớp, cho phép kết hợp các cử động xoay (gập-duỗi) và cử động trượt (đưa hàm ra trước/sau và sang bên).
Khớp TMJ là khớp duy nhất ở vùng mặt có sự phối hợp bắt buộc cả hai bên khớp cùng lúc khi thực hiện cử động há miệng và nhai. CÂU 51 > Câu hỏi: Khớp thái dương - hàm dưới (TMJ) có đĩa khớp phân chia khoang khớp làm hai ổ khớp riêng biệt. Ổ khớp DƯỚI (nằm giữa đĩa khớp và lồi cầu xương hàm dưới) thực hiện cử động sinh cơ học chủ yếu nào? - A. Cử động XOAY tròn lồi cầu (khi bắt đầu há miệng hoặc khép miệng) - B. Cử động trượt ra trước - C. Cử động trượt ra sau - D. Cử động xoay vòng - Đáp án đúng: A. Cử động XOAY tròn lồi cầu (khi bắt đầu há miệng hoặc khép miệng) - Giải thích: - A (Đúng): Ổ khớp dưới thực hiện cử động xoay tròn lồi cầu quanh trục ngang trong 20mm há miệng đầu tiên. Ổ khớp trên (nằm giữa đĩa khớp và hố thái dương) mới thực hiện cử động trượt ra trước khi há miệng rộng. - B, C, D (Sai): Thuộc chức năng của ổ khớp trên. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Sự phối hợp nhịp nhàng giữa cử động xoay ở ổ dưới và cử động trượt ở ổ trên giúp miệng há rộng tự nhiên mà lồi cầu không bị kẹt. CÂU 52 > Câu hỏi: Cơ nâng mi trên (Levator palpebrae superioris) có chức năng kéo mi mắt trên lên trên (mở mắt). Dây thần kinh sọ nào chi phối vận động cho cơ này? - A. Dây thần kinh Vận nhãn (Dây thần kinh sọ III) - B. Dây thần kinh Mặt (Dây VII) - C. Dây thần kinh Mắt (Dây V1) - D. Dây thần kinh Thị giác (Dây II) - Đáp án đúng: A. Dây thần kinh Vận nhãn (Dây thần kinh sọ III) - Giải thích: - A (Đúng): Dây thần kinh III chi phối cơ nâng mi trên. Khi dây III bị liệt, cơ này mất chức năng gây ra triệu chứng Sụp mi mắt (Ptosis). - B (Sai): Dây VII chi phối cơ vòng mắt (có tác dụng nhắm mắt). - C, D (Sai): Chi phối cảm giác hoặc dẫn truyền thị giác. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Cần phân biệt sụp mi do liệt dây III (kèm mắt lác ngoài và giãn đồng tử) với tình trạng hẹp khe mi nhẹ trong Hội chứng Horner (do tổn thương chuỗi giao cảm cổ). CÂU 53 > Câu hỏi: Hốc mũi được chia thành các ngách mũi (trên, giữa, dưới) nhờ các xương xoăn mũi. Ống lệ - mũi (dẫn nước mắt từ túi lệ ở mắt xuống) có lỗ thông đổ vào ngách mũi nào? - A. Ngách mũi dưới (Inferior nasal meatus) - B. Ngách mũi giữa - C. Ngách mũi trên - D. Hố bướm sàng - Đáp án đúng: A. Ngách mũi dưới (Inferior nasal meatus) - Giải thích: - A (Đúng): Ống lệ - mũi đi từ túi lệ ở góc trong mắt chui xuống dưới và mở lỗ đổ vào phần trước của Ngách mũi dưới. - B, C, D (Sai): Là nơi đổ của các xoang cạnh mũi (xoang hàm, xoang trán, xoang sàng, xoang bướm). - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Khi khóc, nước mắt tiết ra nhiều qua ống lệ - mũi chảy tràn xuống ngách mũi dưới khiến người khóc có biểu hiện sụt sịt chảy nước mũi. ```{=html} <!-- --> ``` - CÂU 58 > Câu hỏi: Phản xạ ánh sáng (Pupillary light reflex) làm co đồng tử khi chiếu đèn vào mắt. Đường cảm giác hướng vào và đường vận động ly tâm của phản xạ này do hai dây thần kinh sọ nào đảm nhiệm? - A. Dây II (Thị giác - hướng vào) và Dây III (Vận nhãn - ly tâm co đồng tử) - B. Dây V và Dây VII - C. Dây I và Dây III - D. Dây II và Dây VI - Đáp án đúng: A. Dây II (Thị giác - hướng vào) và Dây III (Vận nhãn - ly tâm co đồng tử) - Giải thích: - A (Đúng): Tín hiệu ánh sáng truyền theo dây thần kinh thị giác (Dây II) về trung não; tín hiệu đáp ứng truyền theo các sợi phó giao cảm của dây vận nhãn (Dây III) đến co cơ thắt đồng tử. - B, C, D (Sai): Không phải hai dây thần kinh sọ của cung phản xạ ánh sáng. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Mất phản xạ ánh sáng đồng tử là dấu hiệu lâm sàng quan trọng đánh giá độ tổn thương thân não và tiên lượng bệnh nhân hôn mê sâu. CÂU 64 > Câu hỏi: Cơ chân bướm trong (Medial pterygoid muscle) bám từ hố chân bướm đến bám tận vào mặt trong góc hàm dưới. Chức năng chính của cơ này là gì? - A. Nâng xương hàm dưới (đóng miệng) và đưa xương hàm dưới ra trước - B. Há rộng miệng - C. Kéo hàm lùi ra sau - D. Dang mép - Đáp án đúng: A. Nâng xương hàm dưới (đóng miệng) và đưa xương hàm dưới ra trước - Giải thích: - A (Đúng): Cơ chân bướm trong nằm ở mặt trong góc hàm, đối chéo với cơ cắn ở mặt ngoài. Khi co kéo nâng góc hàm dưới lên trên và kéo hàm ra trước. - B (Sai): Há miệng do cơ chân bướm ngoài và cơ trên móng đảm nhiệm. - C, D (Sai): Không phải chức năng cơ chân bướm trong. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Cơ chân bướm trong phối hợp với cơ cắn tạo thành một đai cơ nâng đỡ chắc chắn vùng góc hàm dưới. CÂU 65 > Câu hỏi: Khớp cắn chuẩn (Occlusion) ở người trưởng thành có sự tương quan sinh lý nào giữa vòm răng hàm trên và vòm răng hàm dưới? - A. Vòm răng hàm trên xòe RỘNG HƠN và CẮN PHỦ ra phía ngoài vòm răng hàm dưới - B. Vòm răng hàm dưới cắn phủ ra ngoài vòm răng hàm trên - C. Hai vòm răng đối đầu bằng nhau - D. Hàm dưới hở hoàn toàn - Đáp án đúng: A. Vòm răng hàm trên xòe RỘNG HƠN và CẮN PHỦ ra phía ngoài vòm răng hàm dưới - Giải thích: - A (Đúng): Do cung xương hàm trên có hình elip lớn hơn hình parabol của cung xương hàm dưới, các răng hàm trên bình thường cắn phủ ra ngoài bờ ngoài các răng hàm dưới tương ứng khoảng 1-2mm. - B (Sai): Khớp cắn ngược (móm). - C, D (Sai): Bất thường khớp cắn. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Sự lệch khớp cắn (khớp cắn ngược / cắn hở) làm phân bổ lực nhai không đều, gây thoái hóa khớp thái dương - hàm và mòn răng bất thường. CÂU 66 > Câu hỏi: Vách ngăn mũi (Nasal septum) chia hốc mũi làm hai nửa. Cấu trúc xương nào tạo nên phần SAU DƯỚI của vách ngăn mũi? - A. Xương lá mía (Vomer) - B. Mảnh thẳng đứng xương sàng - C. Sụn vách ngăn mũi - D. Xương khẩu cái - Đáp án đúng: A. Xương lá mía (Vomer) - Giải thích: - A (Đúng): Vách ngăn mũi được cấu tạo bởi 3 phần chính: Sụn vách ngăn ở phía trước; Mảnh thẳng đứng xương sàng ở phía trên sau; và Xương lá mía ở phía dưới sau. - B (Sai): Tạo nên phần trên sau. - C (Sai): Tạo nên phần trước. - D (Sai): Tạo nên sàn mũi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Vẹo vách ngăn mũi (Deviated septum) làm hẹp ngách mũi một bên, gây ra triệu chứng nghẹt mũi mạn tính và cản trở thông khí xoang. CÂU 74 > Câu hỏi: Cảm giác VỊ GIÁC cho 2/3 TRƯỚC của lưỡi do các sợi thần kinh thuộc dây thần kinh sọ nào đảm nhiệm? - A. Dây thần kinh Mặt (Dây VII - qua nhánh Thừng nhĩ) - B. Dây thần kinh Tam thoa (Dây V3) - C. Dây thần kinh Thiệt hầu (Dây IX) - D. Dây thần kinh Hạ thiệt (Dây XII) - Đáp án đúng: A. Dây thần kinh Mặt (Dây VII - qua nhánh Thừng nhĩ) - Giải thích: - A (Đúng): Dây V3 (thần kinh lưỡi) chỉ thu nhận cảm giác CHUNG (đau, nhiệt, đụng chạm) 2/3 trước lưỡi. Cảm giác VỊ GIÁC (ngọt, chua, mặn, đắng) do nhánh Thừng nhĩ của Dây VII chi phối. - B (Sai): Chi phối cảm giác chung 2/3 trước lưỡi. - C (Sai): Chi phối cảm giác 1/3 sau lưỡi. - D (Sai): Vận động cơ lưỡi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Cần phân biệt rõ cảm giác chung (dây V3) và cảm giác vị giác (dây VII) khi khám phát hiện tổn thương dây thần kinh vùng mạn tai/hòm tai. CÂU 75 > Câu hỏi: Cảm giác VỊ GIÁC và CẢM GIÁC CHUNG cho 1/3 SAU của lưỡi (vùng cuống lưỡi) do dây thần kinh sọ nào chi phối đồng thời? - A. Dây thần kinh Thiệt hầu (Dây IX) - B. Dây thần kinh Mặt (Dây VII) - C. Dây thần kinh Tam thoa (Dây V) - D. Dây thần kinh Phế vị (Dây X) - Đáp án đúng: A. Dây thần kinh Thiệt hầu (Dây IX) - Giải thích: - A (Đúng): Dây IX chịu trách nhiệm toàn bộ cả cảm giác chung lẫn cảm giác vị giác cho 1/3 sau lưỡi (vùng cuống lưỡi chứa các nhú vòm). - B, C, D (Sai): Không chi phối cảm giác 1/3 sau lưỡi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Khám mất cảm giác đụng chạm hoặc vị giác ở 1/3 sau lưỡi giúp định vị tổn thương rễ dây thần kinh IX.
Câu 8. Cơ mày (Corrugator supercilii) là cơ nhỏ nằm ở đầu trong cung mày. Khi cơ này co sẽ tạo nên nếp nhăn biểu lộ cảm xúc đặc trưng nào trên khuôn mặt?
- A.Cười tươi
- B.Tạo các nếp nhăn ngang trên trán
- C.Nhe răng nanh
- D.Kéo cung mày vào trong và xuống dưới, tạo các NẾP NHĂN THẲNG ĐỨNG giữa hai cung mày (biểu lộ sự suy nghĩ trầm tư hoặc đau khổ)
Xem đáp ánẨn đáp án
D. Kéo cung mày vào trong và xuống dưới, tạo các NẾP NHĂN THẲNG ĐỨNG giữa hai cung mày (biểu lộ sự suy nghĩ trầm tư hoặc đau khổ)
Cơ mày kéo hai đầu trong cung mày lại gần nhau, làm xuất hiện nếp nhăn dọc ở vùng giữa hai lông mày.
Kỹ thuật tiêm Botox làm thư giãn cơ mày được ứng dụng phổ biến trong thẩm mỹ nội khoa để xóa các "nếp nhăn cau mày" giữa hai lông mày.
Câu 9. Hồi trán lên (Precentral gyrus / Vùng trước khe trung tâm) của vỏ đại não đóng vai trò là trung khu thần kinh sinh lý nào?
- A.Trung khu thị giác
- B.Trung khu VẬN ĐỘNG SƠ CẤP của cơ thể (chi phối vận động chủ động nửa người đối bên)
- C.Trung khu thính giác
- D.Trung khu cảm giác sơ cấp
Xem đáp ánẨn đáp án
B. Trung khu VẬN ĐỘNG SƠ CẤP của cơ thể (chi phối vận động chủ động nửa người đối bên)
Hồi trán lên nằm ngay trước khe trung tâm (khe Rolando) chứa các tế bào tháp vận động, phát ra các sợi tháp đi xuống chi phối vận động chủ động cho nửa thân người đối bên.
Nhồi máu não tổn thương Hồi trán lên ở bán cầu trái sẽ gây ra tình trạng Liệt vận động nửa người bên Phải.
Câu 10. Vùng dưới đồi (Hypothalamus) nằm ngay phía dưới đồi thị đóng vai trò là trung tâm sinh lý quan trọng nào của cơ thể?
- A.Tiếp nhận thính giác
- B.Giữ thăng bằng khi đi
- C.Điều khiển cử động tay chân
- D.Là trung tâm cao cấp điều hòa hệ thần kinh THỰC VẬT, điều hòa thân nhiệt, nội tiết, cảm giác đói khát và giấc ngủ
Xem đáp ánẨn đáp án
D. Là trung tâm cao cấp điều hòa hệ thần kinh THỰC VẬT, điều hòa thân nhiệt, nội tiết, cảm giác đói khát và giấc ngủ
Vùng dưới đồi chứa nhiều nhân thực vật quan trọng chi phối hoạt động giao cảm, phó giao cảm và chỉ đạo tuyến yên tiết các hormone điều hòa toàn cơ thể.
Tổn thương vùng dưới đồi do chấn thương hoặc u não gây ra rối loạn điều hòa thân nhiệt nặng (sốt cao liên tục không hạ) và đái tháo nhạt.
Làm tiếp 71 câu đầu mặt
Chấm điểm ngay, xem giải thích từng đáp án và luyện lại câu sai.
Làm quiz đầy đủ