Trắc nghiệm giải phẫu vùng gối – cẳng chân có đáp án
Tóm tắt nhanh
10 câu trắc nghiệm giải phẫu vùng gối – cẳng chân về nguyên ủy, bám tận, chức năng, thần kinh chi phối và động tác, có đáp án và giải thích từng lựa chọn. Bộ đầy đủ 107 câu trên Giaiphau3D Quiz.
10 câu hỏi
Câu 1. Trong sinh cơ học vận động, sự co cơ được gọi là co cơ đẳng trường (isometric contraction) khi xảy ra điều kiện nào sau đây?
- A.Chiều dài của cơ không thay đổi trong quá trình co cơ
- B.Chiều dài sợi cơ ngắn lại và hai điểm bám tiến lại gần nhau
- C.Chiều dài sợi cơ dài ra và hai điểm bám tách xa nhau
- D.Sợi cơ thay đổi chiều dài để tạo ra cử động quay của khớp
Xem đáp ánẨn đáp án
A. Chiều dài của cơ không thay đổi trong quá trình co cơ
Co cơ đẳng trường xảy ra khi trương lực cơ gia tăng nhưng chiều dài của cơ không thay đổi và không tạo ra cử động khớp.
Bài tập co cơ đẳng trường (như gồng cơ tứ đầu đùi) rất quan trọng trong giai đoạn đầu phục hồi chức năng sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo khớp gối hoặc sau bó bột cố định xương. Phương pháp này giúp duy trì trương lực cơ và ngăn ngừa teo cơ hiệu quả mà không làm ảnh hưởng đến ổ khớp đang tổn thương
Câu 2. Trong các dạng biến đổi giải phẫu bẩm sinh giữa dây thần kinh tọa và cơ hình lê (Piriformis variants), thể bất thường nào dưới đây có tỷ lệ cao nhất gây nên Hội chứng cơ hình lê (Piriformis syndrome) do chèn ép thần kinh?
- A.Dây thần kinh tọa đi chui phía dưới cơ vuông đùi
- B.Toàn bộ dây thần kinh tọa đi ở bờ trên cơ hình lê
- C.Dây thần kinh tọa đi chui trong kênh bịt
- D.Nhánh thần kinh mác chung đâm xuyên qua thân cơ hình lê, còn nhánh thần kinh chày đi ở bờ dưới cơ
Xem đáp ánẨn đáp án
D. Nhánh thần kinh mác chung đâm xuyên qua thân cơ hình lê, còn nhánh thần kinh chày đi ở bờ dưới cơ
Dạng biến đổi theo phân loại Beaton & Anson: nhánh mác chung đâm xuyên qua trực tiếp bụng cơ hình lê khiến dây thần kinh dễ bị siết chèn ép mỗi khi cơ hình lê co hoặc căng dãn, gây ra Hội chứng cơ hình lê.
Bệnh nhân bị Hội chứng cơ hình lê có triệu chứng đau giả thoát vị đĩa đệm (đau lan dọc chân) nhưng chụp MRI cột sống thắt lưng hoàn toàn bình thường. Nghiệm pháp Freiberg (xoay trong đùi thụ động ở tư thế duỗi) gây đau nhói sâu vùng mông.
Câu 3. Cơ dép (Soleus) nằm ngay phía sâu cơ bắp chân. Điểm khác biệt sinh cơ học quan trọng giữa cơ dép và cơ bắp chân là gì?
- A.Cơ dép làm duỗi gối
- B.Cơ dép làm ngửa bàn chân
- C.Cơ dép do thần kinh đùi chi phối
- D.Cơ dép là cơ một khớp (chỉ đi qua khớp cổ chân), chỉ làm gập lòng bàn chân
Xem đáp ánẨn đáp án
D. Cơ dép là cơ một khớp (chỉ đi qua khớp cổ chân), chỉ làm gập lòng bàn chân
Cơ bắp chân bám từ lồi cầu đùi (cơ 2 khớp), còn cơ dép bám từ xương chày/mác nên chỉ đi qua khớp cổ chân (cơ 1 khớp).
Muốn kiểm tra riêng sức co của cơ dép, cho bệnh nhân gập gối 90 độ (để làm chùng cơ bắp chân) rồi yêu cầu gập lòng bàn chân kháng lực.
Câu 4. Động tác lật TRONG bàn chân đột ngột khi đi lại trên bề mặt gồ gề là cơ chế hay gặp nhất gây bong gân cổ chân ngoài. Cơ nào ở cẳng chân co mạnh chống lại cơ chế chấn thương này?
- A.Cơ chày trước
- B.Cơ bắp chân
- C.Cơ mác dài và cơ mác ngắn
- D.Cơ chày sau
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Cơ mác dài và cơ mác ngắn
Cơ mác dài và mác ngắn tạo cử động nghiêng ngoài (sấp) bàn chân, co phản xạ để chống lại sự lật trong quá mức của cổ chân.
Tập mạnh nhóm cơ mác (mác dài, mác ngắn) và tập phản xạ bản thể là chìa khóa để phòng ngừa trật khớp/bong gân cổ chân tái phát.
Câu 5. Thử phản xạ gân gót (Achilles reflex) bằng cách gõ nhẹ lên gân gót để đánh giá tính nguyên vẹn của rễ thần kinh tủy nào?
- A.Rễ thần kinh S1
- B.Rễ thần kinh C7
- C.Rễ thần kinh T12
- D.Rễ thần kinh L4
Xem đáp ánẨn đáp án
A. Rễ thần kinh S1
Phản xạ gân gót là phản xạ tủy do rễ S1 phụ trách chính (qua dây thần kinh chày).
Mất hoặc giảm phản xạ gân gót là dấu hiệu lâm sàng quan trọng gợi ý chèn ép rễ thần kinh S1 do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L5/S1.
Câu 6. Thần kinh chày đi ở khoang cẳng chân sau, khi đi xuống cổ chân chui qua Ống cổ chân (Tarsal tunnel) ở phía sau mắt cá trong. Cấu trúc xơ nào tạo nên trần của ống cổ chân?
- A.Màng gian cốt
- B.Dải chậu chày
- C.Mạc giữ gân duỗi
- D.Mạc giữ gân gấp (Flexor retinaculum)
Xem đáp ánẨn đáp án
D. Mạc giữ gân gấp (Flexor retinaculum)
Mạc giữ gân gấp căng từ mắt cá trong đến xương gót, tạo thành mái xơ kín che phủ các gân gấp và bó mạch thần kinh chày sau trong ống cổ chân.
Hội chứng ống cổ chân (Tarsal tunnel syndrome) gây tê rát và đau châm chích ở gan bàn chân do thần kinh chày bị chèn ép dưới mạc giữ gân gấp.
Câu 7. Cử động GẤP và DUỖI khớp gối xảy ra chủ yếu giữa các cấu trúc xương nào?
- A.Chỏm xương mác và lồi cầu ngoài chày
- B.Xương bánh chè và lồi cầu đùi
- C.Xương sên và xương chày
- D.Lồi cầu xương đùi và Sụn chêm / Lồi cầu xương chày
Xem đáp ánẨn đáp án
D. Lồi cầu xương đùi và Sụn chêm / Lồi cầu xương chày
Cử động gấp - duỗi gối diễn ra chủ yếu ở diện khớp giữa hai lồi cầu xương đùi và mặt trên sụn chêm / lồi cầu xương chày.
Bề mặt tiếp xúc giữa lồi cầu đùi và mâm chày thay đổi liên tục trong suốt tầm độ gập duỗi gối.
Câu 8. Gân gót (Gân Achilles) bám vào xương gót được hợp thành từ sự chụm gân của nhóm cơ cẳng chân nào?
- A.Cơ chày trước và cơ chày sau
- B.Cơ gấp dài các ngón và cơ gấp dài ngón cái
- C.Cơ tam đầu cẳng chân (Cơ bắp chân & Cơ dép) và Cơ gan chân
- D.Cơ mác dài và cơ mác ngắn
Xem đáp ánẨn đáp án
C. Cơ tam đầu cẳng chân (Cơ bắp chân & Cơ dép) và Cơ gan chân
Gân gót được tạo thành do sự chụm lại gân bám tận của cơ bắp chân, cơ dép (cơ tam đầu cẳng chân) và gân cơ gan chân.
Viêm điểm bám gân gót (Achilles tendinitis) gây đau sưng chói ở vùng sau gót chân, đau tăng khi nhón kiễng chân.
Câu 9. Nghiệm pháp Ober's Test được dùng để lượng giá độ co rút của Dải chậu - chày (Iliotibial band). Kỹ thuật thực hiện chuẩn yêu cầu bác sĩ dang hông, duỗi hông nhẹ rồi thả cẳng chân bệnh nhân rơi tự do xuống dưới. Dấu hiệu dương tính là gì?
- A.Đùi bên test vẫn bị "treo" lơ lửng nằm ngang trong không gian, không thể hạ khép xuống mặt bàn do Dải chậu - chày bị co rút
- B.Đùi rơi thẳng xuống bàn lập tức
- C.Gối bị duỗi quá mức
- D.Bệnh nhân bị mất cảm giác đùi
Xem đáp ánẨn đáp án
A. Đùi bên test vẫn bị "treo" lơ lửng nằm ngang trong không gian, không thể hạ khép xuống mặt bàn do Dải chậu - chày bị co rút
Duỗi hông nhẹ giúp đưa dải chậu chày qua mấu chuyển lớn ra sau. Khi thả tay, nếu dải chậu chày và cơ căng mạc rộng bị co rút, đùi sẽ bị căng giữ lơ lửng ở vị thế dang mà không thể khép rơi xuống.
Co rút dải chậu chày là nguyên nhân chính gây ra *Hội chứng dải chậu chày* (đau mặt ngoài khớp gối ở vận động viên chạy việt dã) và hội chứng háng bật bật (Snapping hip).
Câu 10. Bệnh nhân nam 22 tuổi bị chấn thương khớp gối. Bác sĩ thực hiện Pivot Shift Test: xoay trong cẳng chân, tác động lực vẹo ngoài (Valgus) và đưa gối từ duỗi thẳng sang gập. Ở góc gập gối khoảng 30-40 độ, mâm chày ngoài đang bị bán trật nảy "khực" vẩy về vị trí cũ. Test này khẳng định sự mất vững xoay của gối do đứt cấu trúc nào?
- A.Dây chằng chéo trước (ACL)
- B.Sụn chêm trong
- C.Dây chằng chéo sau (PCL)
- D.Dây chằng bên chày
Xem đáp ánẨn đáp án
A. Dây chằng chéo trước (ACL)
Pivot Shift test tái hiện sự mất vững xoay mâm chày ngoài khi thiếu ACL. Ở góc gập gối 30-40 độ, dải chậu chày trượt ra sau trục khớp gối kéo mâm chày nảy "khực" vẩy về vị trí giải phẫu cũ.
Pivot Shift test có độ đặc hiệu cao nhất (gần 98%) trong chẩn đoán đứt ACL, đặc biệt rất có giá trị khi làm dưới gây mê trước phẫu thuật. -.
Làm tiếp 107 câu vùng gối – cẳng chân
Chấm điểm ngay, xem giải thích từng đáp án và luyện lại câu sai.
Làm quiz đầy đủ