Trắc nghiệm

Trắc nghiệm giải phẫu vùng hông – đùi có đáp án

Tóm tắt nhanh

10 câu trắc nghiệm giải phẫu vùng hông – đùi về nguyên ủy, bám tận, chức năng, thần kinh chi phối và động tác, có đáp án và giải thích từng lựa chọn. Bộ đầy đủ 86 câu trên Giaiphau3D Quiz.

10 câu hỏi

Câu 1. Dây chằng nào dày chắc nhất nằm ở mặt trước bao khớp hông (khớp chậu - đùi), đóng vai trò chính trong việc hạn chế sự duỗi quá mức của khớp đùi?

  1. A.Dây chằng chậu - đùi (Iliofemoral ligament)
  2. B.Dây chằng ngồi - đùi
  3. C.Dây chằng mu - đùi
  4. D.Dây chằng chỏm xương đùi
Xem đáp án

A. Dây chằng chậu - đùi (Iliofemoral ligament)

Dây chằng chậu - đùi (dây chằng Bigelow) là dây chằng mạnh nhất củng cố phía trước bao khớp hông, giúp ngăn chặn đùi bị duỗi quá mức.

Nhờ tính chất cực kỳ chắc chắn của dây chằng chậu - đùi, ở tư thế đứng thẳng, khớp hông được vặn khóa ổn định mà không tốn nhiều năng lượng co cơ của nhóm cơ gấp hông.

Câu 2. Trục của cổ xương đùi hợp với trục dọc của thân xương đùi một góc bình thường khoảng bao nhiêu độ?

  1. A.Khoảng 125 độ
  2. B.Khoảng 90 độ
  3. C.Khoảng 160 độ
  4. D.Khoảng 180độ (thẳng hàng hoàn toàn)
Xem đáp án

A. Khoảng 125 độ

Trục cổ xương đùi hợp với trục thân xương đùi một góc nghiêng sinh lý khoảng 125 độ.

Biến dạng giảm góc cổ - thân (<120 đô gọi là Coxa vara, tăng góc (>135 độ) gọi là Coxa valga, làm thay đổi sinh cơ học lực dang hông.

Câu 3. Chức năng sinh cơ học chính của cơ mông to (Gluteus maximus) tại khớp hông là gì?

  1. A.Khép đùi và duỗi gối
  2. B.Duỗi đùi và xoay ngoài đùi
  3. C.Dang đùi thuần túy
  4. D.Gấp đùi và xoay trong đùi
Xem đáp án

B. Duỗi đùi và xoay ngoài đùi

Cơ mông to là cơ duỗi đùi mạnh nhất (đặc biệt khi duỗi đùi từ tư thế gấp như đứng dậy từ tư thế ngồi) và làm xoay ngoài đùi.

Khi đi bộ bình thường trên đường bằng, cơ mông to ít hoạt động; nó chỉ co mạnh khi chạy, nhảy, leo dốc hoặc khi duỗi thân từ tư thế cúi người.

Câu 4. Chức năng sinh cơ học chính của cơ thắt lưng - chậu (Iliopsoas) tại khớp hông là gì?

  1. A.Duỗi đùi và xoay trong đùi
  2. B.Gấp đùi và xoay ngoài đùi
  3. C.Duỗi gối
  4. D.Dang đùi thuần túy
Xem đáp án

B. Gấp đùi và xoay ngoài đùi

Cơ thắt lưng - chậu là cơ gấp đùi mạnh nhất. Khi co, nó kéo mấu chuyển bé lên trước làm gấp đùi và xoay ngoài nhẹ đùi.

Co rút cơ thắt lưng - chậu sẽ làm khung chậu bị kéo nghiêng ra trước (anteversion), gây tăng độ ưỡn cột sống thắt lưng (hyperlordosis) và gây đau lưng.

Câu 5. Nhóm cơ Hamstrings ở mặt sau đùi do dây thần kinh nào chi phối vận động?

  1. A.Khi xoay ngửa bàn tay
  2. B.Khi nằm ngửa thả lỏng
  3. C.Bàn chân được cố định tiếp xúc vững chắc trên mặt nền (như tư thế ngồi xổm squat, đứng lên ngồi xuống)
  4. D.Bàn chân tự do vung trong không trung (như đá cẳng chân)
Xem đáp án

C. Bàn chân được cố định tiếp xúc vững chắc trên mặt nền (như tư thế ngồi xổm squat, đứng lên ngồi xuống)

Dây thần kinh tọa đi ở mặt sau đùi chi phối vận động cho nhóm cơ Hamstrings (phần lớn do nhánh chày, riêng đầu ngắn cơ nhị đầu đùi do nhánh mác chung chi phối).

Vết thương đâm xăm hoặc gãy xương đùi di lệch ở 1/3 giữa sau đùi rất dễ làm đứt dây thần kinh tọa, làm liệt hoàn toàn nhóm cơ gấp gối và các cơ cẳng chân. Câu hỏi: Cử động dang đùi (Abduction) đưa đùi ra xa đường giữa cơ thể tại khớp hông được thực hiện chủ yếu bởi sự co chủ vận của nhóm cơ nào? - A. Cơ mông vừa và cơ mông bé - B. Cơ khép dài và cơ khép lớn - C. Cơ thắt lưng - chậu - D. Cơ vuông đùi - Đáp án đúng: A. Cơ mông vừa và cơ mông bé - Giải thích: - A (Đúng): Cơ mông vừa và cơ mông bé bám từ mặt ngoài xương cánh chậu đến mấu chuyển lớn xương đùi, là hai cơ chủ vận chính tạo ra lực dang đùi. Cơ căng mạc rộng và cơ hình lê đóng vai trò trợ vận. - B (Sai): Nhóm cơ khép tạo cử động khép đùi (đối kháng). - C, D (Sai): Chủ vận cử động gấp đùi và xoay ngoài đùi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Khám lực cơ dang đùi bằng cách cho bệnh nhân nằm nghiêng bên lành, dang chân bên bệnh lên trên kháng lại lực đè của bác sĩ. Yếu lực dang đùi gợi ý tổn thương dây thần kinh mông trên. CÂU 27 > Câu hỏi: Cử động xoay trong đùi (Internal rotation) tại khớp hông do các sợi phía trước của nhóm cơ nào đảm nhiệm chính? - A. Cơ mông to và cơ vuông đùi - B. Bó trước cơ mông vừa, cơ mông bé và cơ căng mạc rộng - C. Cơ bịt ngoài và cơ bịt trong - D. Cơ may và cơ lược - Đáp án đúng: B. Bó trước cơ mông vừa, cơ mông bé và cơ căng mạc rộng - Giải thích: - A, C, D (Sai): Các cơ này chủ yếu làm xoay ngoài đùi. - B (Đúng): Nhóm cơ xoay trong đùi yếu hơn nhóm xoay ngoài; cử động này do bó sợi phía trước của cơ mông vừa, cơ mông bé kết hợp với cơ căng mạc rộng chịu trách nhiệm. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Tầm độ xoay trong khớp hông bình thường khoảng 35 độ-45 độ. Giới hạn tầm độ xoay trong kèm đau sâu ở hông là dấu hiệu sớm của hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hoặc va chạm ổ cối - đùi (FAI). CÂU 28 > Câu hỏi: Tam giác đùi (Femoral triangle / Tam giác Scarpa) ở 1/3 trên đùi trước được giới hạn phía trên bởi Dây chằng bẹn, phía ngoài bởi Cơ may. Thành phần giới hạn nên bờ trong của tam giác đùi là bờ ngoài của cơ nào? - A. Cơ khép dài (Adductor longus) - B. Cơ khép lớn - C. Cơ thon - D. Cơ thẳng đùi - Đáp án đúng: A. Cơ khép dài (Adductor longus) - Giải thích: - A (Đúng): Tam giác đùi có 3 bờ: bờ trên là dây chằng bẹn, bờ ngoài là bờ trong cơ may, bờ trong là bờ ngoài (hoặc bờ trong) của cơ khép dài. Sàn tam giác đùi là cơ lược và cơ thắt lưng chậu. - B, C, D (Sai): Không tạo nên bờ trong của tam giác đùi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Tam giác đùi là vùng giải phẫu nông quan trọng. Khối bẹn đùi xuất hiện ở tam giác này cần phân biệt giữa thoát vị đùi, phình động mạch đùi hoặc viêm hạch bẹn. CÂU 34 > Câu hỏi: Dây thần kinh bì đùi sau (Posterior femoral cutaneous nerve) chui qua khuyết ngồi lớn ở bờ dưới cơ hình lê, chạy xuống dưới chi phối cảm giác cho vùng da nào? - A. Vùng da mặt sau đùi, nếp lằn mông và vùng khoeo - B. Mặt trước đùi - C. Gan bàn chân - D. Mặt ngoài cẳng chân - Đáp án đúng: A. Vùng da mặt sau đùi, nếp lằn mông và vùng khoeo - Giải thích: - A (Đúng): Thần kinh bì đùi sau (S1 - S3) đi nông ngay dưới mạc rộng ở mặt sau đùi, chi phối cảm giác thuần túy cho da vùng mông dưới, mặt sau đùi xuống đến hố khoeo. - B, C, D (Sai): Mô tả sai phân vùng cảm giác. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Đau rát lan dọc mặt sau đùi do chèn ép thần kinh bì đùi sau đôi khi bị nhầm lẫn với đau rễ thần kinh tọa L5/S1. CÂU 35 > Câu hỏi: Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nữ 45 tuổi thể trạng béo phì, thường xuyên mặc quần bó chặt, đến khám vì tê rát và đau châm chích ở vùng da mặt ngoài đùi, không có yếu liệt vận động. Bệnh lý này (Hội chứng Meralgia paresthetica) do chèn ép dây thần kinh nào dưới dây chằng bẹn? - A. Dây thần kinh bì đùi ngoài (Lateral femoral cutaneous nerve) - B. Dây thần kinh đùi - C. Dây thần kinh bịt - D. Dây thần kinh tọa - Đáp án đúng: A. Dây thần kinh bì đùi ngoài (Lateral femoral cutaneous nerve) - Giải thích: - A (Đúng): Dây thần kinh bì đùi ngoài (L2, L3) đi chui ngay dưới dây chằng bẹn ở vị trí sát gai chậu trước trên (ASIS). Mặc quần quá chặt, béo phì hoặc mang thai gây chèn ép thần kinh này tại điểm chui qua dây chằng bẹn, gây tê rát mặt ngoài đùi (Meralgia paresthetica). - B, C, D (Sai): Không gây bệnh cảnh tê dị cảm đơn độc mặt ngoài đùi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Điều trị Meralgia paresthetica ban đầu chủ yếu là thay đổi lối sống: mặc quần áo rộng rãi, giảm cân và tránh đeo thắt lưng quá chặt. CÂU 36 > Câu hỏi: Dây thần kinh hiển (Saphenous nerve) là nhánh tận cảm giác lớn nhất của dây thần kinh đùi. Sau khi thoát ra khỏi ống cơ khép, thần kinh hiển chi phối cảm giác cho vùng da nào? - A. Mặt trong cẳng chân và bờ trong bàn chân xuống đến gốc ngón cái - B. Mặt ngoài cẳng chân - C. Gan bàn chân - D. Mu tay - Đáp án đúng: A. Mặt trong cẳng chân và bờ trong bàn chân xuống đến gốc ngón cái - Giải thích: - A (Đúng): Thần kinh hiển đi cùng tĩnh mạch hiển lớn ở mặt trong cẳng chân, chi phối cảm giác da cho mặt trong gối, mặt trong cẳng chân và bờ trong bàn chân. - B, C, D (Sai): Mô tả sai vùng chi phối. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Trong phẫu thuật lột tĩnh mạch hiển lớn (stripping) điều trị suy tĩnh mạch mạn tính, thần kinh hiển có nguy cơ bị tổn thương gây tê bì mạn tính mặt trong cẳng chân. CÂU 37 > Câu hỏi: Khớp gối (Knee joint / Khớp chày - đùi) là khớp phức hợp lớn nhất cơ thể. Về mặt phân loại động học khớp, khớp gối hoạt động theo cơ chế hình thể khớp nào? - A. Khớp ròng rọc - chỏm cầu - xoắn ốc (gấp duỗi kết hợp xoay tự động) - B. Khớp phẳng đơn thuần - C. Khớp chỏm cầu 3 độ tự do hoàn toàn ở mọi tư thế - D. Khớp yên ngựa - Đáp án đúng: A. Khớp ròng rọc - chỏm cầu - xoắn ốc (gấp duỗi kết hợp xoay tự động) - Giải thích: - A (Đúng): Ở tư thế duỗi thẳng, khớp gối hoạt động như khớp ròng rọc (chỉ gấp - duỗi). Khi gối gập, bán kính cong lồi cầu đùi giảm làm chùng các dây chằng bên, cho phép cẳng chân thực hiện thêm cử động xoay trong và xoay ngoài. - B, C, D (Sai): Mô tả sai đặc tính động học khớp gối. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Cử động xoay khóa khớp (Screw-home mechanism): Ở 15 độ duỗi cuối cùng, lồi cầu xương đùi tự động xoay trong (hoặc xương chày xoay ngoài) để "khóa chặt" khớp gối ở tư thế duỗi đứng thẳng. CÂU 38 > Câu hỏi: Dây chằng chéo trước khớp gối (Anterior Cruciate Ligament - ACL) bám từ mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi đến vùng gian lồi cầu trước xương chày. Chức năng sinh cơ học chính của ACL là gì? - A. Ngăn cản sự di lệch ra TRƯỚC của xương chày so với xương đùi - B. Ngăn cản sự di lệch ra sau của xương chày - C. Duỗi quá mức cổ chân - D. Xoay ngoài đùi - Đáp án đúng: A. Ngăn cản sự di lệch ra TRƯỚC của xương chày so với xương đùi - Giải thích: - A (Đúng): ACL giữ vai trò chống lại lực kéo trượt xương chày ra trước so với xương đùi và kiểm soát cử động xoay cẳng chân. - B (Sai): Ngăn trượt ra sau là chức năng của dây chằng chéo sau (PCL). - C, D (Sai): Không thuộc chức năng của ACL. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Đứt ACL làm xuất hiện Dấu hiệu ngăn kéo trước (Anterior drawer test) hoặc Test Lachman dương tính (mâm chày bị kéo trượt ra trước bất thường). CÂU 39 > Câu hỏi: Dây chằng chéo sau khớp gối (Posterior Cruciate Ligament - PCL) có đặc điểm sinh cơ học nào khác biệt so với dây chằng chéo trước (ACL)? - A. Dày và mạnh hơn ACL, có chức năng chính là chống lại sự di lệch ra SAU của xương chày so với xương đùi - B. Yếu hơn ACL và dễ đứt hơn - C. Làm xoay ngoài cẳng chân - D. Cố định xương bánh chè - Đáp án đúng: A. Dày và mạnh hơn ACL, có chức năng chính là chống lại sự di lệch ra SAU của xương chày so với xương đùi - Giải thích: - A (Đúng): PCL dày và chắc hơn ACL, bám từ vùng gian lồi cầu sau xương chày đến mặt ngoài lồi cầu trong xương đùi, chống lại sự trượt ra sau của xương chày so với xương đùi. - B, C, D (Sai): Mô tả sai đặc điểm PCL. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Chấn thương đứt PCL thường do cơ chế "táp-lo" (Dashboard injury): gối gập 90 độ bị va đập mạnh từ phía trước lồi củ chày dồn ra sau trong tai nạn ô tô, làm xuất hiện Dấu hiệu ngăn kéo sau (Posterior drawer test) dương tính. CÂU 40 > Câu hỏi: Hai sụn chêm khớp gối (sụn chêm trong hình chữ C và sụn chêm ngoài hình gần tròn chữ O) nằm chèn giữa lồi cầu xương đùi và mâm chày có vai trò sinh cơ học quan trọng nào? - A. Phân phối đều tải trọng, giảm ma sát, giảm chấn động và làm sâu thêm diện khớp mâm chày - B. Cấp máu cho dây thần kinh tọa - C. Tạo cử động gấp mu bàn chân - D. Giữ cố định xương chậu - Đáp án đúng: A. Phân phối đều tải trọng, giảm ma sát, giảm chấn động và làm sâu thêm diện khớp mâm chày - Giải thích: - A (Đúng): Sụn chêm giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa lồi cầu đùi và mâm chày, truyền tải đến 50%_70% lực nén ép qua khớp gối và hoạt động như hệ thống giảm xóc tự nhiên. - B, C, D (Sai): Không phải chức năng của sụn chêm. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Sụn chêm trong bám dính chặt vào dây chằng bên chày nên ít di động và dễ bị rách hơn sụn chêm ngoài khi khớp gối chịu lực vặn xoắn. CÂU 41 > Câu hỏi: Xương bánh chè (Patella) là xương vừng lớn nhất trong cơ thể nằm trong chiều dày gân cơ tứ đầu đùi. Vai trò sinh cơ học chính của xương bánh chè đối với khớp gối là gì? - A. Làm tăng độ dài cánh tay đòn của lực cơ tứ đầu đùi, giúp gia tăng mômen quay cử động duỗi gối - B. Khóa cứng khớp gối ở tư thế gấp - C. Cấp máu cho khớp hông - D. Làm giảm lực duỗi gối - Đáp án đúng: A. Làm tăng độ dài cánh tay đòn của lực cơ tứ đầu đùi, giúp gia tăng mômen quay cử động duỗi gối - Giải thích: - A (Đúng): Xương bánh chè đẩy gân cơ tứ đầu đùi ra xa trục quay ngang của khớp gối, làm tăng độ dài cánh tay đòn (lever arm), nhờ đó tăng hiệu suất lực duỗi gối của cơ tứ đầu đùi lên thêm 30%-50%. - B, C, D (Sai): Mô tả sai vai trò xương bánh chè. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Phẫu thuật cắt bỏ xương bánh chè do gãy nát sẽ làm sụt giảm nghiêm trọng lực duỗi gối của bệnh nhân mặc dù sức co của cơ tứ đầu đùi không thay đổi. CÂU 42 > Câu hỏi: Dải gân chân ngỗng / Chân vịt (Pes anserinus) bám vào mặt trong đầu trên xương chày được tạo thành từ sự chụm lại bám tận của 3 gân cơ nào? - A. Cơ may (Sartorius), Cơ thon (Gracilis) và Cơ bán gân (Semitendinosus) - B. Cơ thẳng đùi, cơ rộng trong và cơ rộng ngoài - C. Cơ mông to, cơ mông vừa và cơ mông bé - D. Cơ nhị đầu đùi, cơ bán màng và cơ kheo - Đáp án đúng: A. Cơ may (Sartorius), Cơ thon (Gracilis) và Cơ bán gân (Semitendinosus) - Giải thích: - A (Đúng): Dải gân chân ngỗng gồm 3 gân từ 3 khoang cơ khác nhau: cơ may (khoang đùi trước - thần kinh đùi), cơ thon (khoang đùi trong - thần kinh bịt) và cơ bán gân (khoang đùi sau - thần kinh tọa). - B, C, D (Sai): Không tạo nên dải gân chân ngỗng. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Viêm túi bao hoạt dịch dải gân chân ngỗng (Pes anserinus bursitis) gây sưng đau vị trí mặt trong đầu trên xương chày ngay dưới khe khớp gối trong, hay gặp ở người thoái hóa khớp gối. CÂU 43 > Câu hỏi: Động tác gấp hông chủ vận (Flexion of the hip) đưa đùi ra trước do hai cơ chính nào phối hợp tạo nên lực co mạnh nhất? - A. Cơ thắt lưng - chậu (Iliopsoas) và Cơ thẳng đùi (Rectus femoris) - B. Cơ mông to và cơ bán màng - C. Cơ khép lớn và cơ vuông đùi - D. Cơ dép và cơ bắp chân - Đáp án đúng: A. Cơ thắt lưng - chậu (Iliopsoas) và Cơ thẳng đùi (Rectus femoris) - Giải thích: - A (Đúng): Cơ thắt lưng - chậu là cơ gấp hông mạnh nhất ở lớp sâu, phối hợp với cơ thẳng đùi (đầu cơ đùi trước đi qua khớp hông) làm chủ vận cử động gấp đùi. - B (Sai): Nhóm cơ duỗi hông. - C, D (Sai): Không phải cơ chủ vận gấp hông. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Khi khớp gối gấp, cơ thẳng đùi bị chùng làm giảm lực gấp hông, lúc này cử động gấp hông do cơ thắt lưng chậu đảm nhiệm chính. CÂU 44 > Câu hỏi: Động tác khép đùi (Adduction) kéo đùi áp sát vào đường giữa do nhóm các cơ khép ở đùi trong thực hiện. Cơ nào trong nhóm này đóng vai trò tạo lực khép mạnh nhất? - A. Cơ khép lớn (Adductor magnus) - B. Cơ may - C. Cơ căng mạc rộng - D. Cơ mông bé - Đáp án đúng: A. Cơ khép lớn (Adductor magnus) - Giải thích: - A (Đúng): Cơ khép lớn là cơ có tiết diện sinh học và khối lượng lớn nhất khoang đùi trong, tạo ra lực khép đùi mạnh mẽ nhất. - B, C, D (Sai): Các cơ làm dang hoặc gấp đùi. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Tập luyện nhóm cơ khép đùi kháng lực giúp tăng cường tính ổn định cho vùng chậu hông ở các vận động viên cưỡi ngựa, đá bóng. CÂU 45 > Câu hỏi: Góc xoay trước cổ xương đùi (Femoral anteversion angle) là góc hợp bởi trục của cổ xương đùi với trục ngang của hai lồi cầu xương đùi. Giá trị góc xoay trước sinh lý bình thường ở người trưởng thành khoảng bao nhiêu? - A. Khoảng 12 độ-15 độ - B. Khoảng 45 độ - C. Khoảng 90 độ - D. Khoảng 0 độ - Đáp án đúng: A. Khoảng 12 độ-15 độ - Giải thích: - A (Đúng): Trục cổ xương đùi bình thường xoay ra trước so với mặt phẳng ngang lồi cầu đùi một góc khoảng 12 độ-15 độ. - B (Sai): Xoay trước quá mức (>35 độ) gặp ở trẻ em gây dáng đi đi bàn chân xoay trong (in-toeing). - C, D (Sai): Không phải góc sinh lý bình thường. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Gia tăng góc xoay trước cổ xương đùi mạn tính làm thay đổi sinh cơ học khớp hông, khiến bệnh nhân phải xoay trong đùi bù trừ khi đi lại để chỏm xương đùi nằm khớp vào ổ cối. CÂU 46 > Câu hỏi: Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nữ 80 tuổi tiền sử loãng xương bị ngã trượt chân trong nhà tắm, sau đó đau chói không thể đứng dậy được. Khám thấy chân bên đau bị ngắn hơn chân lành và cổ chân bị xoay ngoài đổ ra mặt giường. Tổn thương lâm sàng nghi ngờ hàng đầu là gì? - A. Gãy cổ xương đùi (Femoral neck fracture) - B. Trật khớp gối - C. Đứt gân Achilles - D. Bong gân cổ chân - Đáp án đúng: A. Gãy cổ xương đùi (Femoral neck fracture) - Giải thích: - A (Đúng): Biến dạng "chân ngắn và xoay ngoài" là hình ảnh lâm sàng điển hình của gãy cổ xương đùi hoặc gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người lớn tuổi sau chấn thương ngã nhẹ. - B, C, D (Sai): Bệnh cảnh lâm sàng không phù hợp. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Ở người già gãy cổ xương đùi, phẫu thuật thay khớp hông bán phần hoặc toàn phần được ưu tiên chỉ định sớm để bệnh nhân có thể ngồi dậy và tập đi lại sớm, tránh biến chứng loét tỳ đè và viêm phổi nằm lâu. CÂU 47 > Câu hỏi: Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 25 tuổi bị tai nạn giao thông ngồi ghế phụ ô tô bị va đập mạnh gối vào táp-lô. Bệnh nhân đau dữ dội vùng hông, đùi bên bệnh ở tư thế gập, khép và xoay trong (tư thế "ngại ngùng"). Dạng tổn thương chấn thương khớp hông điển hình là gì? - A. Trật khớp hông ra SAU (Posterior hip dislocation) - B. Trật khớp hông ra trước - C. Gãy xương bánh chè - D. Bong rứt mào chậu - Đáp án đúng: A. Trật khớp hông ra SAU (Posterior hip dislocation) - Giải thích: - A (Đúng): Trật khớp hông ra sau chiếm 80-90% các trường hợp trật khớp hông chấn thương (do va đập dọc trục đùi khi hông đang gập 90 độ). Biến dạng đặc trưng là đùi bị GẤP, KHÉP và XOAY TRONG. - B (Sai): Trật ra trước làm đùi dang và xoay ngoài. - C, D (Sai): Không gây biến dạng tư thế đùi như trên. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Trật khớp hông ra sau có nguy cơ chèn ép hoặc làm dập đứt dây thần kinh tọa đi ngay phía sau khớp hông. Cần nắn chỉnh khớp hông cấp cứu trong vòng 6 giờ để giảm nguy cơ hoại tử chỏm đùi. CÂU 48 > Câu hỏi: Ngược lại với trật khớp hông ra sau, trật khớp hông ra TRƯỚC (Anterior hip dislocation) tạo nên hình ảnh biến dạng lâm sàng nào ở đùi bên tổn thương? - A. Đùi ở tư thế DANG, XOAY NGOÀI và hơi gấp nhẹ - B. Đùi ở tư thế khép và xoay trong - C. Chân duỗi thẳng đơ - D. Cẳng chân bị rủ - Đáp án đúng: A. Đùi ở tư thế DANG, XOAY NGOÀI và hơi gấp nhẹ - Giải thích: - A (Đúng): Chỏm xương đùi trật ra trước (vào vùng bịt hoặc vùng mu) làm đùi bị kéo cố định ở tư thế DANG rộng ra ngoài và XOAY NGOÀI. - B (Sai): Biến dạng của trật khớp hông ra sau. - C, D (Sai): Mô tả sai biến dạng. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Khám thần kinh mạch máu ngoại vi (mạch đùi, cảm giác thần kinh bịt/đùi) là bắt buộc trước và sau khi tiến hành thủ thuật nắn chỉnh trật khớp hông. CÂU 49 > Câu hỏi: Khi đo chiều dài tương đối (chiều dài chiều dài lâm sàng) của chi dưới để đánh giá chênh lệch độ dài hai chân, bác sĩ đo khoảng cách giữa hai mốc giải phẫu nào? - A. Từ Gai chậu trước trên (ASIS) đến Mắt cá trong (Medial malleolus) - B. Từ Rốn đến Mắt cá ngoài - C. Từ Mấu chuyển lớn đến Lồi củ chày - D. Từ Mào chậu đến Ngón chân cái - Đáp án đúng: A. Từ Gai chậu trước trên (ASIS) đến Mắt cá trong (Medial malleolus) - Giải thích: - A (Đúng): Chiều dài tương đối (chiều dài chiều dài chức năng) đo từ gai chậu trước trên (ASIS) đến đỉnh mắt cá trong. Chiều dài tuyệt đối đo từ mấu chuyển lớn xương đùi đến mắt cá ngoài (hoặc mắt cá trong). - B, C, D (Sai): Mô tả sai mốc đo chiều dài tương đối. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Sự chênh lệch chiều dài tương đối mà không có chênh lệch chiều dài tuyệt đối phản ánh tình trạng vẹo khung chậu hoặc trật khớp hông chứ không phải do gãy can lệch xương. CÂU 50 > Câu hỏi: Khái niệm "Chuỗi động kín" (Closed kinematic chain) trong sinh cơ học vận động chi dưới được định nghĩa khi cử động xảy ra ở trạng thái nào? - A. Bàn chân được cố định tiếp xúc vững chắc trên mặt nền (như tư thế ngồi xổm squat, đứng lên ngồi xuống) - B. Bàn chân tự do vung trong không trung (như đá cẳng chân) - C. Khi nằm ngửa thả lỏng - D. Khi xoay ngửa bàn tay - Đáp án đúng: A. Bàn chân được cố định tiếp xúc vững chắc trên mặt nền (như tư thế ngồi xổm squat, đứng lên ngồi xuống) - Giải thích: - A (Đúng): Chuỗi động kín xảy ra khi phân đoạn xa (bàn chân) bị cố định vào mặt nền. Sự chuyển động của một khớp (như gối) bắt buộc sẽ kéo theo sự chuyển động đồng thời của các khớp lân cận (hông và cổ chân). - B (Sai): Đây là ví dụ của Chuỗi động mở (Open kinematic chain). - C, D (Sai): Mô tả sai khái niệm. - Kinh nghiệm lâm sàng liên quan: Các bài tập chuỗi động kín (Squat, Leg press) rất an toàn và hiệu quả trong phục hồi chức năng sau phẫu thuật dây chằng chéo gối vì chúng giảm bớt lực xé trượt xương chày và đồng co các cơ quanh gối.

Câu 6. Tại thời điểm bắt đầu Thì chạm gót (Heel strike / Initial contact) của chu kỳ đi, nhóm cơ nào ở cẳng chân co đẳng trường / ly tâm để kiểm soát hạ bàn chân xuống mặt đất nhịp nhàng, tránh bàn chân bị đập mạnh xuống sàn?

  1. A.Cơ tam đầu đùi
  2. B.Cơ bắp chân và cơ dép
  3. C.Nhóm cơ trước xương chày (Cơ chày trước, cơ duỗi các ngón)
  4. D.Nhóm cơ khép đùi
Xem đáp án

C. Nhóm cơ trước xương chày (Cơ chày trước, cơ duỗi các ngón)

Ngay sau khi gót chạm đất, phản lực mặt đất có xu hướng làm gập lòng bàn chân đột ngột. Nhóm cơ trước xương chày (đặc biệt là cơ chày trước) co ly tâm hãm lại cử động này, giúp bàn chân tiếp đất êm ái.

Yếu nhẹ cơ chày trước khiến gót chạm đất xong bàn chân hạ sụp xuống sàn tạo tiếng "tách" vỗ sàn (Foot slap).

Câu 7. Để đánh giá tổn thương nhánh thần kinh hiển (Saphenous nerve) trên lâm sàng, bác sĩ tiến hành kiểm tra phân vùng cảm giác da thuần túy nào?

  1. A.Gan bàn chân
  2. B.Mặt trong cẳng chân và bờ trong bàn chân
  3. C.Mặt ngoài cẳng chân
  4. D.Mặt sau đùi
Xem đáp án

B. Mặt trong cẳng chân và bờ trong bàn chân

Thần kinh hiển là nhánh cảm giác tận của thần kinh đùi, chi phối cảm giác thuần túy cho da mặt trong cẳng chân kéo dài xuống bờ trong bàn chân.

Khám mất cảm giác mặt trong cẳng chân giúp phân biệt tổn thương dây thần kinh đùi/hiển với tổn thương dây thần kinh tọa (mất cảm giác mặt sau/ngoài cẳng chân).

Câu 8. Củ cơ khép (Adductor tubercle) là mốc xương nhỏ nằm ở phía trên mỏm trên lồi cầu trong xương đùi. Củ xương này là điểm bám tận đặc biệt của phần gân thuộc cơ nào?

  1. A.Cơ may
  2. B.Cơ thon
  3. C.Cơ khép lớn (Adductor magnus - phần Hamstring)
  4. D.Cơ thẳng đùi
Xem đáp án

C. Cơ khép lớn (Adductor magnus - phần Hamstring)

Phần gân gân kheo (Hamstring part) của cơ khép lớn chạy thẳng xuống bám tận vào củ cơ khép ở đầu dưới xương đùi.

Củ cơ khép là mốc phẫu thuật quan trọng giúp bác sĩ nhận diện lồi cầu trong xương đùi và vị trí bám của dây chằng bên chày (MCL) khi phẫu thuật khớp gối.

Câu 9. Cơ thon (Gracilis) là cơ dẹt dài nằm nông nhất ở bờ trong đùi. Ngoài vai trò khép đùi, gân cơ thon có ứng dụng lâm sàng quan trọng nào trong phẫu thuật tạo hình và ngoại khoa xương khớp?

  1. A.Thay thế gân Achilles
  2. B.Làm nẹp xương
  3. C.Khâu nối cơ tim
  4. D.Làm vạt cơ tự do có nối mạch máu thần kinh hoặc cắt lấy gân làm mảnh ghép tái tạo dây chằng chéo gối (ACL)
Xem đáp án

D. Làm vạt cơ tự do có nối mạch máu thần kinh hoặc cắt lấy gân làm mảnh ghép tái tạo dây chằng chéo gối (ACL)

Cơ thon là cơ hỗ trợ (chức năng hy sinh được mà không làm yếu chân nghiêm trọng). Gân cơ thon cùng gân cơ bán gân thường được cắt lấy để làm mảnh ghép tự thân tái tạo dây chằng chéo trước/sau khớp gối. Vạt cơ thon tự do được dùng tái tạo cơ mặt hoặc thắt cơ cơ vòng hậu môn.

Lấy gân cơ thon được thực hiện qua đường mổ nhỏ ở mặt trong lồi củ chày nhờ dụng cụ tuốt gân chuyên dụng (tendon stripper).

Câu 10. Khi quan sát bệnh nhân đứng trên chân TƯƠNG ỨNG BÊN BỆNH, khung chậu bên chân đối diện (chân đu) bị rơi sụp xuống thấp. Hiện tượng này ghi nhận Dấu hiệu Trendelenburg dương tính, phản ánh sự suy yếu của cơ nào?

  1. A.Cơ mông vừa (Gluteus medius) bên chân chống
  2. B.Cơ mông to bên chân đu
  3. C.Cơ bắp chân
  4. D.Cơ tứ đầu đùi
Xem đáp án

A. Cơ mông vừa (Gluteus medius) bên chân chống

Khi đứng 1 chân, trọng lực kéo khung chậu bên không chịu lực rơi xuống. Cơ mông vừa bên chân chống phải co mạnh để giữ khung chậu nằm ngang. Nếu cơ này bị yếu hoặc đứt, khung chậu bên chân đu sẽ bị rơi sụp.

Nghiệm pháp Trendelenburg rất quan trọng để đánh giá biến chứng sau phẫu thuật thay khớp háng, trật khớp háng bẩm sinh hoặc tổn thương dây thần kinh mông trên.

Làm tiếp 86 câu vùng hông – đùi

Chấm điểm ngay, xem giải thích từng đáp án và luyện lại câu sai.

Làm quiz đầy đủ

Ôn lại trước khi làm

Trắc nghiệm vùng khác

Xoay, phóng to từng cấu trúc trong không gian 3D

Hơn 250 mô hình cơ, xương, chuyển động, thần kinh và tuần hoàn, kèm quiz có giải thích. Miễn phí sau khi đăng nhập Google.

Mở mô hình 3D