Xương chày và xương mác: 17 điểm mốc giải phẫu
Tóm tắt nhanh
Mô hình 3D xương chày và xương mác có 17 điểm mốc giải phẫu, gồm bờ trước (xương chày), vùng gian lồi cầu trước, đỉnh chỏm mác và diện khớp mắt cá (xương chày)… Mỗi điểm mốc kèm tên Latin và mô tả vị trí.

Trên mô hình 3D xương chày và xương mác, mỗi điểm mốc là một chấm bấm được: bấm để xem tên và mô tả ngay tại vị trí.
Xem điểm mốc trên 3DDanh sách 17 điểm mốc
Bờ trước (xương chày)
Margo anterior tibiae
Bờ rõ đi từ lồi củ chày đến mắt cá trong; cùng mặt trong nằm ngay dưới da nên dễ bị chấn thương.
Vùng gian lồi cầu trước
Area intercondylaris anterior
Vùng ở trước gò gian lồi cầu, giữa hai diện khớp trên.
Đỉnh chỏm mác
Apex capitis fibulae
Ở sau diện khớp chỏm mác, sờ được ngay dưới da.
Diện khớp mắt cá (xương chày)
Facies articularis malleoli medialis
Ở mặt ngoài mắt cá trong, tiếp xúc với diện mắt cá trong của ròng rọc sên.
Chỏm mác
Caput fibulae
Đầu trên xương mác.
Diện khớp dưới
Facies articularis inferior tibiae
Ở mặt dưới đầu dưới xương chày, tiếp khớp với diện trên của ròng rọc sên.
Gò gian lồi cầu
Eminentia intercondylaris
Ngăn cách hai diện khớp trên; có hai củ gian lồi cầu trong và ngoài nhô lên.
Lồi cầu ngoài (xương chày)
Condylus lateralis tibiae
Lồi hơn lồi cầu trong, sờ được dưới da; phía sau ngoài có diện khớp mác.
Củ gian lồi cầu ngoài
Tuberculum intercondylare laterale
Củ nhô lên ở gò gian lồi cầu, phía ngoài.
Mắt cá ngoài
Malleolus lateralis
Đầu dưới xương mác, dẹp và nhọn; lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1cm.
Hố mắt cá ngoài
Fossa malleoli lateralis
Ở phía sau diện khớp mắt cá, nơi dây chằng mác sên bám.
Lồi cầu trong (xương chày)
Condylus medialis tibiae
Một trong hai lồi cầu của đầu trên xương chày, sờ được dưới da.
Củ gian lồi cầu trong
Tuberculum intercondylare mediale
Củ nhô lên ở gò gian lồi cầu, phía trong.
Mắt cá trong
Malleolus medialis
Phần trong đầu dưới xương chày, nằm ngay dưới da.
Vùng gian lồi cầu sau
Area intercondylaris posterior
Vùng ở sau gò gian lồi cầu, giữa hai diện khớp trên.
Diện khớp trên
Facies articularis superior tibiae
Nằm ở mặt trên hai lồi cầu, tiếp khớp với lồi cầu xương đùi; diện khớp trong lõm và dài hơn diện khớp ngoài.
Lồi củ chày
Tuberositas tibiae
Khoảng tam giác gồ ghề ngay dưới da ở mặt trước hai lồi cầu, nơi dây chằng bánh chè bám.
Các cơ bám vào xương chày và xương mác
2 cơ có nguyên ủy hoặc bám tận trên xương chày và xương mác:
Mô hình khác: Xương Chi Dưới
Điểm mốc sờ được chi dưới: 24 điểm mốc giải phẫu
24 điểm mốc
Xương đùi: 14 điểm mốc giải phẫu
14 điểm mốc
Xương bàn chân: 33 điểm mốc giải phẫu
33 điểm mốc
Xương sên và xương gót: 18 điểm mốc giải phẫu
18 điểm mốc
Khớp hông: 6 điểm mốc giải phẫu
6 điểm mốc
Khớp gối: 20 điểm mốc giải phẫu
20 điểm mốc
Khớp cổ chân: 10 điểm mốc giải phẫu
10 điểm mốc