Hệ xương

Điểm mốc sờ được chi dưới: 24 điểm mốc giải phẫu

Tóm tắt nhanh

Mô hình 3D điểm mốc sờ được chi dưới có 24 điểm mốc giải phẫu, gồm củ cơ khép, bờ trước (xương chày), gai chậu trước trên và mặt trước (xương bánh chè)… Mỗi điểm mốc kèm tên Latin và mô tả vị trí.

Mô hình 3D điểm mốc sờ được chi dưới với các điểm mốc giải phẫu

Trên mô hình 3D điểm mốc sờ được chi dưới, mỗi điểm mốc là một chấm bấm được: bấm để xem tên và mô tả ngay tại vị trí.

Xem điểm mốc trên 3D

Danh sách 24 điểm mốc

  1. Củ cơ khép

    Tuberculum adductorium

    Củ ở trên mỏm trên lồi cầu trong, nơi cơ khép lớn bám.

  2. Bờ trước (xương chày)

    Margo anterior tibiae

    Bờ rõ đi từ lồi củ chày đến mắt cá trong; cùng mặt trong nằm ngay dưới da nên dễ bị chấn thương.

  3. Gai chậu trước trên

    Spina iliaca anterior superior

    Đầu trước của mào chậu, ở trên cùng bờ trước xương chậu. Là điểm mốc xác định vùng tiêm bắp an toàn ở mông.

  4. Mặt trước (xương bánh chè)

    Facies anterior patellae

    Lồi, xù xì, nơi bám của cơ tứ đầu đùi.

  5. Đỉnh chỏm mác

    Apex capitis fibulae

    Ở sau diện khớp chỏm mác, sờ được ngay dưới da.

  6. Đỉnh xương bánh chè

    Apex patellae

    Đầu nhọn ở dưới của xương bánh chè.

  7. Nền xương bánh chè

    Basis patellae

    Bờ trên của xương bánh chè, nơi bám của các thành phần cơ tứ đầu đùi.

  8. Củ gót

    Tuber calcanei

    Phần lồi hình bầu dục ở mặt sau xương gót, lồi xuống dưới và ra sau tạo nên gót chân.

  9. Mấu chuyển lớn

    Trochanter major

    Nơi bám của khối cơ xoay đùi. Mặt ngoài sờ được ngay dưới da.

  10. Chỏm mác

    Caput fibulae

    Đầu trên xương mác.

  11. Chỏm xương đốt bàn chân I

    Caput ossis metatarsalis I

    Cùng mỏm trong củ gót là chân vòm dọc trong, nơi bàn chân tựa xuống đất.

  12. Ụ ngồi

    Tuber ischiadicum

    Ụ xương ở dưới cùng bờ sau xương chậu, tỳ lên mặt ghế khi ngồi.

  13. Lồi cầu ngoài (xương đùi)

    Condylus lateralis femoris

    Lồi cầu ở đầu dưới xương đùi, tiếp khớp với xương chày.

  14. Lồi cầu ngoài (xương chày)

    Condylus lateralis tibiae

    Lồi hơn lồi cầu trong, sờ được dưới da; phía sau ngoài có diện khớp mác.

  15. Mỏm trên lồi cầu ngoài

    Epicondylus lateralis

    Mỏm ở mặt ngoài lồi cầu ngoài.

  16. Mắt cá ngoài

    Malleolus lateralis

    Đầu dưới xương mác, dẹp và nhọn; lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1cm.

  17. Lồi cầu trong (xương đùi)

    Condylus medialis femoris

    Lồi cầu ở đầu dưới xương đùi, tiếp khớp với xương chày.

  18. Lồi cầu trong (xương chày)

    Condylus medialis tibiae

    Một trong hai lồi cầu của đầu trên xương chày, sờ được dưới da.

  19. Mỏm trên lồi cầu trong

    Epicondylus medialis

    Mỏm ở mặt trong lồi cầu trong.

  20. Mắt cá trong

    Malleolus medialis

    Phần trong đầu dưới xương chày, nằm ngay dưới da.

  21. Mỏm chân đế sên

    Sustentaculum tali

    Mỏm lồi ra ở phía trong mặt trên xương gót để nâng đỡ xương sên.

  22. Lồi củ chày

    Tuberositas tibiae

    Khoảng tam giác gồ ghề ngay dưới da ở mặt trước hai lồi cầu, nơi dây chằng bánh chè bám.

  23. Lồi củ xương đốt bàn chân V

    Tuberositas ossis metatarsalis quinti

    Xương đốt bàn chân I và V có lồi củ ở nền; lồi củ xương V nhô ra ở bờ ngoài bàn chân.

  24. Lồi củ xương ghe

    Tuberositas ossis navicularis

    Mặt trong xương ghe lồi ra thành lồi củ, nơi bám của cơ chày sau.

Mô hình khác: Xương Chi Dưới

Xoay, phóng to từng cấu trúc trong không gian 3D

Hơn 250 mô hình cơ, xương, chuyển động, thần kinh và tuần hoàn, kèm quiz có giải thích. Miễn phí sau khi đăng nhập Google.

Mở mô hình 3D