Thân não và các dây thần kinh sọ: 24 điểm mốc giải phẫu
Tóm tắt nhanh
Mô hình 3D thân não và các dây thần kinh sọ có 24 điểm mốc giải phẫu, gồm cuống đại não, hố gian cuống, cầu não và rãnh hành cầu… Mỗi điểm mốc kèm tên Latin và mô tả vị trí.

Trên mô hình 3D thân não và các dây thần kinh sọ, mỗi điểm mốc là một chấm bấm được: bấm để xem tên và mô tả ngay tại vị trí.
Xem điểm mốc trên 3DDanh sách 24 điểm mốc
Cuống đại não
Pedunculus cerebri
Hai bó chất trắng lớn ở mặt trước trung não, tỏa lên trên thành hình chữ V.
Hố gian cuống
Fossa interpeduncularis
Chỗ lõm giữa hai cuống đại não, ở trên bờ trên cầu não.
Cầu não
Pons
Phần thân não nhô ra trước như một u, giữa trung não và hành não.
Rãnh hành cầu
Sulcus bulbopontinus
Rãnh ngang ngăn cách bờ dưới cầu não với hành não; dây VI, VII, VIII thoát ra ở rãnh này.
Tháp hành
Pyramis
Cột chất trắng nằm hai bên khe giữa ở mặt trước hành não, chứa bó tháp.
Bắt chéo tháp
Decussatio pyramidum
Chỗ các sợi bó tháp bắt chéo qua đường giữa ở phần dưới hành não, làm khe giữa bị ngắt quãng.
Khe giữa (hành não)
Fissura mediana anterior
Khe ở đường giữa mặt trước hành não, tiếp nối khe giữa của tủy gai, tận hết ở lỗ tịt.
Trám hành
Oliva
Khối bầu dục ở mặt bên hành não, ngoài tháp hành.
Hành não
Medulla oblongata
Phần dưới cùng của não bộ, tiếp nối tủy gai.
Giao thị
Chiasma opticum
Nơi hai dây thị giác bắt chéo, ở trước vùng hạ đồi.
Dải thị
Tractus opticus
Dải chất trắng đi từ giao thị vòng quanh cuống đại não ra sau tới thể gối ngoài.
Thể vú
Corpus mamillare
Khối tròn nhỏ ở mặt dưới vùng hạ đồi, sau giao thị, trước hố gian cuống.
Thần kinh khứu giác (I)
Nervus olfactorius
Nguyên ủy hư là hành khứu nằm dưới thùy trán; mô hình giữ hành khứu và dải khứu, bỏ các sợi khứu xuống mũi.
Thần kinh thị giác (II)
Nervus opticus
Đi từ nhãn cầu qua ống thị giác tới giao thị; mô hình giữ đoạn gốc sát giao thị.
Thần kinh vận nhãn (III)
Nervus oculomotorius
Thoát ra ở rãnh trong trụ đại não, bờ trong cuống đại não, trong hố gian cuống.
Thần kinh ròng rọc (IV)
Nervus trochlearis
Dây sọ duy nhất thoát ra ở mặt sau thân não, ngay dưới lồi não dưới, rồi vòng quanh cuống đại não ra trước.
Thần kinh sinh ba (V)
Nervus trigeminus
Thoát ra ở mặt trước bên cầu não bằng một rễ cảm giác lớn và một rễ vận động nhỏ.
Thần kinh vận nhãn ngoài (VI)
Nervus abducens
Thoát ra ở rãnh hành cầu, đầu trên rãnh bên trước, sát đường giữa.
Thần kinh mặt (VII)
Nervus facialis
Thoát ra ở rãnh hành cầu, phía ngoài dây VI, trước dây VIII.
Thần kinh tiền đình ốc tai (VIII)
Nervus vestibulocochlearis
Thoát ra ở đầu ngoài rãnh hành cầu, trên đầu trên trám hành.
Thần kinh thiệt hầu (IX)
Nervus glossopharyngeus
Các rễ thoát ra ở rãnh bên sau hành não, sau trám hành, trên cùng trong ba dây IX, X, XI.
Thần kinh lang thang (X)
Nervus vagus
Nhiều rễ nhỏ thoát ra ở rãnh bên sau hành não, dưới các rễ dây IX.
Thần kinh phụ (XI)
Nervus accessorius
Rễ sọ thoát ra ở rãnh bên sau hành não dưới dây X; rễ tủy đi lên từ các đốt tủy cổ trên.
Thần kinh hạ thiệt (XII)
Nervus hypoglossus
Các rễ thoát ra ở rãnh bên trước hành não, giữa tháp hành và trám hành.