Hệ thần kinh

Não, mặt dưới: 25 điểm mốc giải phẫu

Tóm tắt nhanh

Mô hình 3D não, mặt dưới có 25 điểm mốc giải phẫu, gồm hồi thẳng, rãnh khứu, các hồi ổ mắt và các rãnh ổ mắt… Mỗi điểm mốc kèm tên Latin và mô tả vị trí.

Mô hình 3D não, mặt dưới với các điểm mốc giải phẫu

Trên mô hình 3D não, mặt dưới, mỗi điểm mốc là một chấm bấm được: bấm để xem tên và mô tả ngay tại vị trí.

Xem điểm mốc trên 3D

Danh sách 25 điểm mốc

  1. Hồi thẳng

    Gyrus rectus

    Hồi sát đường giữa ở phần ổ mắt của thùy trán, trong rãnh khứu.

  2. Rãnh khứu

    Sulcus olfactorius

    Rãnh chạy trước sau ở mặt ổ mắt, ngăn hồi thẳng với các hồi ổ mắt; dải khứu nằm trong rãnh.

  3. Các hồi ổ mắt

    Gyri orbitales

    Các hồi ở mặt dưới thùy trán, phía ngoài rãnh khứu, nằm trên trần ổ mắt.

  4. Các rãnh ổ mắt

    Sulci orbitales

    Các rãnh ngăn các hồi ổ mắt, thường xếp thành hình chữ H.

  5. Hành khứu

    Bulbus olfactorius

    Đầu trước phình to của đường khứu, nằm trên mảnh sàng; nơi nhận các sợi khứu từ niêm mạc mũi.

  6. Dải khứu

    Tractus olfactorius

    Dải chất trắng nối hành khứu ra sau tới tam giác khứu, nằm trong rãnh khứu.

  7. Thần kinh thị giác

    Nervus opticus

    Đoạn gốc của dây II trước giao thị; mô hình chỉ giữ khoảng 12mm.

  8. Giao thị

    Chiasma opticum

    Nơi hai dây thị giác bắt chéo, ở trước vùng hạ đồi.

  9. Dải thị

    Tractus opticus

    Dải chất trắng đi từ giao thị vòng quanh cuống đại não ra sau.

  10. Thể vú

    Corpus mamillare

    Khối tròn nhỏ ở mặt dưới vùng hạ đồi, sau giao thị.

  11. Hố gian cuống

    Fossa interpeduncularis

    Chỗ lõm giữa hai cuống đại não, sau thể vú.

  12. Cuống đại não

    Pedunculus cerebri

    Hai bó chất trắng lớn ở mặt dưới trung não, giới hạn hố gian cuống.

  13. Cầu não

    Pons

    Phần thân não nhô ra như một u ở giữa nền não.

  14. Hành não

    Medulla oblongata

    Phần dưới cùng của não bộ, tiếp nối tủy gai.

  15. Cực thái dương

    Polus temporalis

    Đầu trước của thùy thái dương.

  16. Móc

    Uncus

    Đầu trước hồi cạnh hải mã uốn ngược lại thành hình móc câu.

  17. Hồi cạnh hải mã

    Gyrus parahippocampalis

    Hồi ở mặt dưới trong thùy thái dương, đầu trước là móc, phía ngoài là rãnh bên phụ.

  18. Hồi chẩm thái dương trong

    Gyrus occipitotemporalis medialis

    Hồi ở mặt dưới bán cầu, ngăn với hồi chẩm thái dương ngoài bởi rãnh chẩm thái dương.

  19. Rãnh bên phụ

    Sulcus collateralis

    Rãnh ở mặt dưới bán cầu, giới hạn ngoài của hồi cạnh hải mã và hồi lưỡi.

  20. Hồi chẩm thái dương ngoài

    Gyrus occipitotemporalis lateralis

    Hồi ở mặt dưới bán cầu, giữa rãnh chẩm thái dương và bờ dưới bán cầu.

  21. Rãnh chẩm thái dương

    Sulcus occipitotemporalis

    Rãnh ngăn hồi chẩm thái dương trong với hồi chẩm thái dương ngoài.

  22. Hồi lưỡi

    Gyrus lingualis

    Phần sau của hồi cạnh hải mã, ở mặt dưới trong thùy chẩm.

  23. Hồi thái dương dưới

    Gyrus temporalis inferior

    Hồi dưới rãnh thái dương dưới, lấn xuống mặt dưới bán cầu.

  24. Nhung não

    Flocculus

    Tiểu thùy nhỏ ở mặt trước dưới tiểu não, sát cuống tiểu não, nối với cục bằng cuống nhung não.

  25. Hạnh nhân tiểu não

    Tonsilla cerebelli

    Tiểu thùy tròn ở mặt dưới bán cầu tiểu não, sát hai bên lưỡi gà.

Mô hình khác: Não

Xoay, phóng to từng cấu trúc trong không gian 3D

Hơn 250 mô hình cơ, xương, chuyển động, thần kinh và tuần hoàn, kèm quiz có giải thích. Miễn phí sau khi đăng nhập Google.

Mở mô hình 3D